Cách sử dụng công cụ DISKPART quản lý ổ đĩa trong Windows 10

Diskpart là công cụ quản lý ổ đĩa cứng mạnh mẽ được tích hợp sẵn trong Windows, công cụ được lưu trong thư mục hệ thống System32 và được chạy bằng các lệnh DOS. Diskpart mặc định có sẵn trong Windows, WinPE (boot.wim) và Windows RE (Winre.wim).


Với diskpart bạn có thể xem thông tin về trạng thái, dung lượng, cấu trúc ổ đĩa, xóa hoặc chuyển đổi cấu trúc ổ đĩa. Xem thông tin chi tiết các phân vùng của một ổ đĩa đã chọn: ký tự, tên nhãn, định dạng, loại, dung lượng, trạng thái và thông tin. Chia, gộp, định dạng, kích hoạt phân vùng của ổ đĩa đã chọn.

Nói chung công cụ diskpart có rất nhiều tác dụng, nếu trực quan có chương trình Disk management, tuy nhiên lại không sử dụng được hết tính năng đôi khi lại còn dẫn đến tình trạng đơ máy.

Lấy ví dụ ngay trong Windows bạn không thể sử dụng Disk management xóa bỏ phân vùng Recovery nhưng bạn hoàn toàn có thể xóa bỏ trực tiếp trong diskpart. Công cụ này có một số hạn chế nhất định nếu như bạn thực hiện ngay trong Windows hoặc Windows RE nhưng nếu bạn sử dụng trong WinPE có trong tệp boot.wim của bộ cài hay WinPE đã được tùy biến bạn có thể sử dụng tất cả các dòng lệnh DOS vì WinPE sử dụng ramdisk làm phân vùng boot không còn liên quan đến ổ đĩa cài đặt.

Trong quản lý ổ đĩa, diskpart có các lệnh sau:

list disk: xem danh sách các ổ đĩa đang được kết nối bao gồm các thiết bị gắn ngoài như USB, HDD
select disk: lựa chọn ổ đĩa xem thông tin hoặc quản lý phân vùng ví dụ select disk 0
detail disk: xem thông tin ổ đĩa đã chọn
clean: xóa bỏ và định dạng lại thành ổ đĩa trống
convert: chuyển đổi ổ đĩa đã chọn sang các cấu trúc basic, dynamic, gpt, mbr

Trong quản lý phân vùng của một ổ đĩa đã chọn, diskpart có các lệnh sau:

list volume: xem danh sách các phân vùng
detail: xem thông tin của phân vùng đã chọn ví dụ detail partition hoặc detail volume
select volume: lựa chọn phân vùng cần quản lý ví dụ select volume 1
active: kích hoạt cho phân vùng làm phân vùng khởi động
filesystems: xem định dạng phân vùng đã lựa chọn
shrink desired=n: lấy dung lượng cụ thể làm phân vùng khác từ phân vùng đã lựa chọn, với n là dung lượng muốn lấy 1gb=1024mb
extend size=n: gộp lại với phân vùng sau khi đã cắt ra, với n là dung lượng muốn gộp 1gb=1024mb
create partition primary size=n: tạo phân vùng mới dung lượng trống vừa cắt ra định dạng primary, với n là dung lượng đã cắt
create partition logical size=n: tạo phân vùng mới dung lượng trống vừa cắt ra định dạng logical (logic), với n là dung lượng đã cắt
format quick fs=ntfs label="Data": định dạng và đặt nhãn cho phân vùng vừa tạo, có thể thay ntfs bằng fat32 và nhãn Data bằng tên khác
assign letter="G": đặt ký tự cho phân vùng mới trong đó G là ký tự muốn đặt lưu ý không được trùng với các phân vùng đã có ký tự
delete volume: xóa bỏ phân vùng
Bài đăng mới hơn Bài đăng cũ hơn
Bài viết này có hữu ích không?